Những điều cần chú ý khi mua UPS

Khi công việc cũng như dữ liệu máy tính trong quá trình làm việc của bạn là vô cùng quan trọng thì cách thức tối ưu nhất để nguồn máy tính không bị mất điện đột ngột đó chính là bạn cần trang bị thiết bị với tên gọi UPS . UPS có nhiệm vụ chống lại sự thay đổi điện áp đầu vào cùng với việc duy trì nguồn điện trong một thời gian đủ để bạn có thể lưu lại dữ liệu trong quá trình làm việc khi bị mất điện lưới . Dưới đây là một số lưu ý khi bạn mua một UPS .

 

Công suất

 

Khi mua UPS , cần lưu ý đến công suất mà hệ thống thiết bị của bạn yêu cầu . Nếu bạn mua một UPS với công suất quá thấp thì có nghĩa là bạn chưa kịp làm gì xong mà điện năng đã hết . Hầu hết những UPS được thiết kế để cung cấp năng lượng điện trong khoảng thời gian 10 phút .

 

Khi chọn UPS , bạn cần xem giá trị VA – hoặc Ampe ( Cường độ dòng điện ) x Điện áp ( 220V ) . Nếu bạn sử dụng nhiều thiết bị kết nối UPS thì bạn cần mua giá trị VA càng tăng lên .

 

Khi mua UPS bạn nên tính toán giá trị VA cao hơn từ 20-25% giá trị tổng công suất của những thiết bị khác kết nối vào USP . Nếu bạn dùng PC tại nhà thông thường thì hãy dùng UPS có 500 – 700 VA .

                     Phía sau UPS
 

Thời gian dự phòng

 

Không nên hy vọng UPS thông thường sẽ lưu điện áp để PC của bạn chạy cả ngày , hầu hết các kỹ sư thiết kế cung cấp cho bạn thời gian dự phòng khoảng từ 10 tới 20 phút . Bản chất của UPS là cho phép bạn lưu lại những gì mà đang làm việc khi bị mất nguồn điện lưới và tránh sự hỏng hóc hệ thống phần cứng cũng như thiết lập phần mềm ứng dụng . Hãy lựa chọn UPS theo thời gian yêu cầu của bạn .

 

Những tính năng khác của UPS

 

Khi bạn mua UPS , nên hỏi nhà cung cấp về những tính năng khác hơn là chỉ quan tâm tới công suất của nó . Điều này sẽ trợ giúp bạn tìm kiếm những UPS có thêm những tính năng phụ cho phép người mua lựa chọn chính xác những gì mình mua .

 

Tất nhiên đặc điểm tốt nhất UPS có thêm tính năng AVR (Automatic Voltage Regulation – Ổn áp ) bảo vệ máy tính của bạn tránh sự lên xuống thất thường của mạng điện lưới . Nếu dải AVR càng rộng thì càng tốt ví dụ như từ 120V – 260V là tốt nhất  , nếu dải hẹp như từ 190V – 240V thì không hấp dẫn bằng .

 

Hầu hết UPS đều có chế độ thiết lập trình tự cắt hệ thống khi nguồn điện lưới bị mất cũng là để ngăn chặn việc phá hỏng hệ thống phần cứng .

 

Đừng so sánh công suất của bộ nguồn máy tính với công suất của UPS .

 

Công suất UPS không cần phải lớn hơn công suất bộ nguồn PC của bạn . UPS với 600AV là đủ cho hầu hết mọi máy tính thông thường . Đừng mua UPS với công suất quá lớn so với công suất những thiết bị bạn kết nối vào .

 

Những bản báo cáo của phần mềm

 

Phần mề cung cấp với UPS thường không cho những bản báo cáo chính xác . Đừng nghe theo bản báo cáo vậy khi mà nó nói rằng cần phải thay thế Ắc quy khi mà thời gian sử dụng UPS khi mất điện vẫn đáp ứng được nhu cầu của bạn . Bởi vì những báo cáo như vậy yêu cầu bạn thường xuyên đi mua Ắc quy để thay thế từ nhà cung cấp linh kiện .

 

Phần mềm quan trọng đó là chức năng tắt máy tính một cách hợp lí khi mà đã lưu lại những gì đang làm việc . Nhưng cũng rất quan trọng để bạn xác định chắc chắn khi nào cần thay Ắc quy .

 

Một số vấn đề khác

 

Đừng bao giờ để UPS của bạn bị quá tải ( Overload ) , ví dụ như kết nối những thiết bị ngoại vi như máy in , Scanner , máy Fax .

 

Đừng bao giờ cắm Máy in với hệ thống Ắc quy dự phòng . Cách tốt nhất cho Ắc quy trong UPS là không nạp chúng hoàn toàn ít nhất một lần một tháng .

 

Nối đất cho UPS một cách hợp lí , trong mọi thời gian để tránh những thảm hoạ liên quan tới điện .

 

Kết luận

 

Chúng ta nên nhớ có hai kiểu UPS . Một là kiểu SPS (Standby Power System – Hệ thống nguồn điện dự phòng) hay còn gọi là UPS Standby và hai là Hệ thống UPS Online .

 

Nếu bạn dùng cho gia đình tốt hơn hết nên chọn loại SPS cho rẻ tiền . Giá của UPS Online cao gấp 3 tới 5 lần so với UPS Standby với cùng công suất .

 

Nếu dùng cho máy chủ , hãy chọn UPS Online ( Online có nghĩa là nguồn điện ra được cung cấp từ Ắc quy trong mọi trường hợp ) . Với công suất ra càng cao thì giá của UPS Online càng cao lên nhiều lần . Bạn nên mua UPS loại này với nhiều tính năng nâng cao . Những đặc điểm đó bao gồm : Quản lí Ắc quy linh hoạt , đèn báo hiệu cần thay thế Ắc Quy , thay thế Ắc quy kiểu Hot-Swap ( thay thế Ắc quy hỏng mà không cần tắt UPS ) …

 

http://www.tuvantinhoc1088.com/index.asp?fref=news&ChannelID=9&ArticleID=5753

Mọi thứ bạn cần biết về nền tảng Centrino

Hoàn toàn không phải như nhiều người suy nghĩ , Centrino không phải là bộ vi xử lí cho máy tính xách tay mà nó là một nền tảng bao gồm những linh kiện cũ thể của Intel như : Bộ vi xử lí , Chipset và mạng không dây . Một máy tính xách tay được gọi là Centrino nếu nó có đủ ba thành phần trên . Trong bài này chúng tôi sẽ cho các bạn biết một số thế hệ của Centrino và sự khác nhau giữa chúng .

 

Từ trước cho tới nay có 04 thế hệ cho nền tảng Centrino .

 

Nền tảng Centrino đầu tiên , có tên mã là Carmel , được phát hành trong tháng Ba năm 2003 và dựa trên Bộ vi xử lí Pentium M ( với lõi Banias ) , Chipset Intel 855 Express và mạng không dây sử dụng Intel PRO/Wireless 2100 (802.11b) .

 

Trong tháng Bảy năm 2004 , Intel tung ra thế hệ thứ hai của nền tảng Centrino , với tên mã là Sonoma . Thế hệ này dựa trên bộ vi xử lí Pentium M ( với lõi Dothan ) , Chipset Intel 915 Express , và mạng không dây dùng Intel PRO/Wireless 2200 hoặc 2915ABG (802.11/a/b/g) .

 

Thế hệ nền tảng Centrino thứ ba cho máy tính xách tay mang sức mạnh của bộ vi xử lí Dual-Core . Thế hệ này được biết với tên mã là Napa , dùng với bộ vi xử lí Core Duo ( lõi Yonah ) hoặc Core 2 Duo ( lõi Meron ) , Chipset Intel 945 Express và mạng không dây sử dụng Intel PRO/Wireless 3945ABG (802.11 a/b/g) . Cũng có phiên bản của nền tảng Centrino “Napa” dựa trên bộ vi xử lí Core Solo , mà chỉ có một lõi xử lí , như Pentium M . Từ thế hệ thứ ba nền tảng Centrino bắt đầu với tên gọi Centrino Duo đề chứng tỏ cho biết sử dụng bộ vi xử lí Dual-Core .

 

Thế hệ thứ tư , với tên mã Santa Rosa , được chia thành hai phiên bản Centrino Duo và Centrino Pro . Sự khác nhau cơ bản giữa hai phiên bản này là Centrino Pro có phần cứng dựa trên công nghệ quản lí từ xa với tên gọi Intel Active Management Technology ( Intel AMT ) , mà cho phép những vấn đề được nhận ra và được giải quyết từ xa nếu máy tính được nối tới mạng , thậm trí cả khi máy tính đang tắt ( máy tính phải nối mạng và phải nối dây nguồn điện ) .

 

Với việc phát hành Centrino “Santa Rosa” có linh kiện thứ tư đã được đưa thêm vào nền tảng Centrino là dùng tích hợp với Bộ nhớ Flash làm bộ nhớ Cache cho ổ đĩa cứng với mục đích tăng hiệu suất làm việc và để tiết kiệm thời gian sử dụng Ắc quy . Thành phần thứ tư này được gọi là Intel Turbo Memory hay được gọi là công nghệ Robson .

 

Centrino Pro là phiên bản mới hơn của Centrino Duo dựa trên những bộ vi xử lí Core 2 Duo , Chipset Intel 965 Express , mạng không dây dùng Intel PRO/Wireless 4965AGN (802.11 a/g/n) và công nghệ Intel Turbo Memory .

 

Dưới đây là bảng tóm tắt những thế hệ Centrino

 

 

Nền tảng

Centrino Pro

Centrino Duo

Centrino Duo

Centrino

Centrino

Centrino

Tên mã

 

Santa Rosa

Santa Rosa

Napa

Napa

Sonoma

Carmel

Bộ vi xử lí

Core 2 Duo

Core 2 Duo

Core Duo (Yonah)

Core 2 Duo (Meron)

Core Solo

Pentium M (Dothan)

Pentium M (Banias)

Chipset

 

Intel 965 Express

Intel 965 Express

Intel 945 Express

Intel 945 Express

Intel 915 Express

Intel 855

Mạng không dây

Intel PRO / Wireless 4965AGN

Intel PRO / Wireless 4965AGN

Intel PRO / Wireless 3945ABG

Intel PRO / Wireless 3945ABG

Intel PRO / Wireless 2200BG

Intel PRO / Wireless 2915ABG

Intel PRO / Wireless 2100

 

 

Ví dụ

 

Như chúng ta đã nói trước , máy tính xách tay chỉ có thể gọi là Centrino nếu nó có từ ba tới bốn thành phần của Intel theo bảng trên . Nếu bạn có máy tính xách tay dựa trên bộ vi xử lí Core Duo nhưng lại không có mạng không dây dùng Intel PRO /Wireless 3945ABG thì máy tính xách tay của bạn không được gọi là Centrino .

 

Có nhiều sự nhầm lẫn khi nói rằng Celeron M thuộc nền tảng Centrino . Đó không phải là như vậy . Ví dụ Satellite A105-S2236 của Toshiba không phải là máy tính xách tay Centrino vì nó dựa trên bộ vi xử lí Celeron M , Chipset Radeon Xpress 200M và dùng mạng không dây là Atheros Wireless LAN (802.11b/g) .

Với một ví dụ khác máy tính xách tay Toshiba Satelite A105-S4547 là máy tính được gọi là Centrino , nó có bộ vi xử lí Core Duo , Chipset Intel 945 Express và dùng mạng không dây bằng Intel PRO/Wireless 3945ABG , những linh kiện trên cho máy tính xách tay được kết hợp thanh máy tính với tên gọi là Centrino .

 

Có một số người bán hàng đưa ra khái niệm “Celeron Centrino “ . Nền tảng này không tồn tại mà đó chỉ là họ nghĩ như vậy và nói ra để cho người bán tin tưởng , hoặc cũng có thể người bán không chịu cập nhật những tin tức mới về công nghệ .

 

http://www.tuvantinhoc1088.com/index.asp?fref=news&ChannelID=9&ArticleID=5040

« Bài viết cũ hơn